Tottenham Hotspur(T)

Thành lập: 1882
Quốc gia: Anh
Sân vận động: White Hart Lane
Sức chứa: 36,237
Địa chỉ: White Hart Lane 748 High Rd Tottenham London N17 0AP
Website: http://www.spurs.co.uk
Email: Chưa cập nhật dữ liệu
Độ tuổi trung bình: 27.59
 
 

Giải vô địch quốc gia: 2
1951, 1961

Cúp FA: 8
1901, 1921, 1961, 1962, 1967, 1981, 1982 & 1991

Cúp Liên đoàn bóng đá Anh: 3
1971, 1973, 1999

Siêu cúp bóng đá Anh: 2
1921, 1951, 1961, 1962, 1967, 1981*, 1991*
(* đồng đoạt cúp)

Cúp C2: 1
1963

Cúp UEFA: 2
1972, 1984

 
 

Trận đấu có đông khán giả nhất: 75,038 người trong trận gặp Sunderland, FA Cup vòng 6 ngày 5/3/1938

Trận thắng đậm nhất trong lịch sử: 13-2 trước Crewe, FA Cup vòng 4 ( tái đấu ) ngày  3/2/1960

Trận thua đậm nhất trong lịch sử: 0-8 trước Cologne, UEFA Intertoto Cup ngày 22/7/1995

Cầu thủ thi đấu nhiều trận nhất cho CLB ở giải VĐQG: Steve Perryman, (655 trận ) từ 1969 tới 1986

Kỷ lục bán cầu thủ:  5.5 triệu bảng khi bán Paul Gascoigne cho Lazio, tháng 5/1992

Kỷ lục mua cầu thủ:  11 triệu bảng cho Sergei Rebrov từ Dynamo Kiev, tháng 5/2000

 
 

Câu lạc bộ được thành lập năm 1882 với tên gọi Hotspur Football Club. Cái tên này có liên quan với tên của Sir Henry Percy (Sir Harry Hotspur). Tuy nhiên, để tránh sự nhầm lẫn với một câu lạc bộ khác (London Hotspur), câu lạc bộ đổi tên thành Tottenham Hotspur như hiện nay.

Tottenham Hotspur chuyển sang chuyên nghiệp cuối năm 1895. Năm 1899, Spurs chuyển đến địa điểm mới, nay chính là nơi đặt sân vận động White Hart Lane. Tháng 4 năm 1901, Tottenham vô địch cúp FA sau khi thắng Sheffield United (lượt đi: 2-2; lượt về: 3-1) và trở thành đội bóng đầu tiên không chơi tại giải vô địch quốc gia đoạt được cúp này.

Mùa giải 1909-10, Tottenham giành quyền lên hạng nhất nhưng không giành bật cứ danh hiệu nào cho đến năm 1920, năm họ đoạt chức vô địch giải hạng 2. Việc câu lạc bộ phải xuống hạng 2 mùa giải đó được cho là do sự bịp bợm khi Arsenal thay thế vị trí Tottenham mặc dù Arsenal chỉ đứng thứ 6 giải hạng 2 mùa giải trước.

Ngày 23 tháng 4, Tottenham giành cúp FA lần thứ 2 sau khi đá bại Wolverhampton Wanderers 1-0 tại sân vận động Stamford Bridge. Tuy nhiên, sau chiến thắng này, Tottenham phải trải qua một giai đoạn xuống dốc rồi phải chơi ở giải hạng 2 từ năm 1928 đến năm 1950.

Năm 1951, Tottenham trở thành câu lạc bộ đầu tiên vô địch 2 hạng đấu trong 2 năm liên tiếp (giải hạng 2: 1950; giải hạng nhất: 1951). Các cầu thủ nổi tiếng thời gian này là Alf Ramsey, Ronnie Burgess, Ronnie Burgess, Len Duquemin, Sonny Walters và Bill Nicholson.

Năm 1958, Bill Nicholson trở thành quản lý mới và mở ra một thời kỳ huy hoàng cho câu lạc bộ. Các năm sau đó, Tottenham liên tục gặt hái nhiều danh hiệu. Đầu tiên là cú đúp vô địch Anh và cúp FA năm 1961. Năm sau tiếp tục đoạt cúp FA và vào bán kết cúp C1. Và giành cúp C2 năm 1963. Các cầu thủ nổi tiếng khi đó là Danny Blanchflower, John White, David Mackay, Cliff Jones và Jimmy Greaves.

Bill Nicholson một lần đoạt cúp FA năm 1967 với nhiều cầu thủ mới như Alan Gilzean, Mike England, Alan Mullery, Terry Venables, Joe Kinnear và Cyril Knowles. Mặc dù đoạt thêm 1 cúp UEFA năm 1972, 2 cúp Liên đoàn các năm 1971 và 1973 và lọt vào trận chung kết cúp UEFA năm 1974, nhưng Nicholson phải từ chức vì thành tích khởi đầu kém cỏi của mùa giải 1974-75.

Những năm đầu thập niên 1980, dưới sự dẫn dắt của Keith Burkinshaw, Tottenham giành chiếc cúp FA thứ 6 (1981) và 7 (1982) cùng với chiếc cúp UEFA thứ 2 (1984). Các cầu thủ quan trọng gồm Steve Archibald, Garth Crooks, Glenn Hoddle, Osvaldo Ardiles và Steve Perryman. Trong đó Steve Perryman đã chơi cho Spurs 655 ở giải vô địch trong 7 mùa bóng.

Từ đó đến cuối thế kỷ 20, Tottenham mới giành thêm 2 danh hiệu lớn gồm 1 cúp FA (1991) và 1 cúp Liên đoàn (1999). Các cầu thủ nổi tiếng đã chơi cho câu lạc bộ trong khoảng thời gian này có Paul Gascoigne, Gary Lineker, Jürgen Klinsmann, Gheorghe Popescu, Ilie Dumitrescu, Teddy Sheringham, Nick Barmby và Darren Anderton.

 
 
Harry Redknapp
Ngày sinh: 1947-3-2
Quốc tịch: Anh
Đội bóng đang tham gia: Tottenham Hotspur(T)
Ngày gia nhập: 2008-10
Đội bóng trước: Portsmouth
Đội bóng cũ: Portsmouth,Southampton,West Ham United,Bournemouth

Danh sách cầu thủ của đội bóng Tottenham Hotspur(T)

STT Tên Quốc tịch Vị trí Số áo Ngày sinh Cao Nặng
1 Heurelho da Silva Gomes Heurelho da Silva Gomes Brazil Thủ môn 1 1981-2-15 191cm 82kg
2 Carlo Cudicini Carlo Cudicini Ý Thủ môn 23 188cm 79kg
3 Ben Alnwick Ben Alnwick Anh Thủ môn 27 1987-1-1 188cm 80 kg
4 Alan Hutton Alan Hutton Scotland Hậu vệ 2 1984-11-30 185cm 72kg
5 Gareth Bale Gareth Bale Xứ Wales Hậu vệ 3 1989-7-16 183cm 74kg
6 Younes Kaboul Younes Kaboul Pháp Hậu vệ 4 1986-1-4 190cm 87kg
7 William Gallas William Gallas Pháp Hậu vệ 13 1977-8-17 181cm 72kg
8 Sebastien Bassong Sebastien Bassong Cameroon Hậu vệ 19 1986-7-9 182cm 84kg
9 Michael Dawson Michael Dawson Anh Hậu vệ 20 1983-11-18 188cm 76kg
10 Vedran Corluka Vedran Corluka Croatia Hậu vệ 22 1986-2-5 191 cm 88 kg
11 Ledley King Ledley King Anh Hậu vệ 26 1980-10-12 188cm 86kg
12 Benoit Assou Ekotto Benoit Assou Ekotto Cameroon Hậu vệ 32 1984-3-24 180cm 69kg
13 Jonathan Woodgate Jonathan Woodgate Anh Hậu vệ 39 1980-1-22 188cm 80kg
14 Tom Huddlestone Tom Huddlestone Anh Tiền vệ 6 1986-12-28 188cm 80kg
15 Aaron Lennon Aaron Lennon Anh Tiền vệ 7 1987-4-16 165cm 63kg
16 Jermaine Jenas Jermaine Jenas Anh Tiền vệ 8 1983-2-18 180cm 76kg
17 Rafael van der Vaart Rafael van der Vaart Hà Lan Tiền vệ 11 1983-2-11 175cm 74kg
18 Wilson Roberto Palacios Suazo(Wilson Roberto Palacios) Wilson Roberto Palacios Suazo(Wilson Roberto Palacios) Ôn-đu-rát Tiền vệ 12 1984-7-29 178cm 71kg
19 Luka Modric Luka Modric Croatia Tiền vệ 14 1985-9-9 173cm 65 kg
20 Hossam Ghaly Hossam Ghaly Ai Cập Tiền vệ 15 1981-12-15 181cm 78kg
21 Sandro Raniere Guimaraes Cordeiro(Sandro Ranieri Cordeiro) Sandro Raniere Guimaraes Cordeiro(Sandro Ranieri Cordeiro) Brazil Tiền vệ 30 1989-3-15 187 cm 75kg
22 Steven Pienaar Steven Pienaar Nam Phi Tiền vệ 40 1982-3-17 178cm 71 kg
23 Roman Pavlyuchenko Roman Pavlyuchenko Nga Tiền đạo 9 1981-12-15 188cm 78kg
24 Peter Crouch Peter Crouch Anh Tiền đạo 15 1981-1-30 200cm 69kg
25 Jermaine Defoe Jermaine Defoe Anh Tiền đạo 18 1982-10-7 170cm 65kg

Tiện ích bóng đá đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển, hiện tại chưa được hoàn thiện.

Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng gửi về ban biên tập bongda.vietbao.vn. Trân trọng


Top giải đấu