VĐ La Liga:
1932, 1933, 1954, 1955, 1957, 1958, 1961, 1962, 1963, 1964, 1965, 1967, 1968, 1969, 1972, 1975, 1976, 1978, 1979, 1980, 1986, 1987, 1988, 1989, 1990, 1995, 1997, 2001, 2003, 2007, 2008
VĐ Copa del Rey:
1905, 1906, 1907, 1908, 1917, 1934, 1936, 1946, 1947, 1962, 1970, 1974, 1975, 1980, 1982, 1989, 1993, 2011
VĐ Siêu cup Tây Ban Nha:
1988, 1989*, 1990, 1993, 1997, 2001, 2003
VĐ UEFA Cup:
1985, 1986
VĐ European Cup:
1956, 1957, 1958, 1959, 1960, 1966, 1998, 2000, 2002
VĐ Intercontinental Cup:
1960, 1998, 2002
VĐ Siêu cup châu Âu:
2002
Mùa giải ghi được bàn thắng nhiều nhất: 107 (1989-90)
Thi đấu thắng đậm nhất: 11-1 VS Barcelona (1943-4-16)
Thi đấu thua đậm nhất: 1-6 VS Barcelona (1957-5-10)
Số điểm cao nhất trong BXH(2 điểm / thắng): 66(1986-1987)
Real Madrid - tên đầy đủ là Real Madrid Club de Fútbol (viết gọn là Real Madrid CF) (theo tiếng Tây Ban Nha: 'Câu lạc bộ Bóng đá Hoàng gia Madrid') - là một câu lạc bộ bóng đá nổi tiếng của Tây Ban Nha, được Liên đoàn Bóng đá Thế giới (FIFA) chọn là câu lạc bộ xuất sắc nhất thế kỷ 20. Thành lập ngày 6 tháng 3 năm 1902, thi đấu ở giải bóng đá hạng nhất Tây Ban Nha (Primera Liga), câu lạc bộ không hề bị xuống hạng kể từ khi có giải quốc gia Tây Ban Nha (1928). Ban đầu có tên là Madrid Club de Fútbol (Câu lạc bộ bóng đá Madrid), câu lạc bộ đã được phép dùng danh xưng Real (Hoàng gia) sau khi Vua Alfonso XIII chính thức bảo trợ cho họ vào tháng 6 năm 1920.
Đội bóng mặc đồ thi đấu toàn màu trắng, nên có biệt danh là Los Blancos (Đội quân trắng). Sân nhà của họ là sân vận động Santiago Bernabéu ở Chamartín, Madrid, khánh thành ngày 14 tháng 12 năm 1947, sức chứa hiện nay là 80.354 khán giả và kích thước đường chạy là 106x72 mét.
Từ giữa thế kỷ 20, Real Madrid luôn luôn ở trong số những câu lạc bộ bóng đá hàng đầu châu Âu. Thành tích rực rỡ của câu lạc bộ trên đấu trường quốc tế (đoạt Cúp các đội vô địch quốc gia châu Âu 5 mùa bóng đầu tiên tổ chức Cúp này) bắt đầu với việc ông chủ tịch Santiago Bernabéu mua được cầu thủ xuất chúng Alfredo di Stefano. Tuy nhiên có dư luận chỉ trích rằng chính quyền độc tài của Francisco Franco xem đội bóng là hình ảnh để tuyên truyền nên hết sức thiên vị họ ở giải quốc nội, nhờ vậy họ có thể dành sức thi đấu quốc tế. Ở Tây Ban Nha, người ta vẫn tranh cãi gay gắt về mức độ ảnh hưởng của sự ủng hộ này, còn câu lạc bộ thì luôn cố tránh né dính vào chính trị.
Với khả năng tài chính hùng mạnh và những ngôi sao như di Stefano, Gento, Ferenc Puskas, về sau như Míchel, Emilio Butragueño, và nay như Raúl González, Zinedine Zidane..., Real Madrid đã 29 lần vô địch quốc gia (kỷ lục) và 9 lần giành được Cúp các đội vô địch quốc gia châu Âu/Champions League (cũng là kỷ lục). Sự kình địch giữa Real Madrid và FC Barcelona, đặc biệt là những trận đối đầu của 2 đội được gọi là siêu kinh điển (superclassico), đi vào huyền thoại, mang nhiều sắc thái chính trị và xã hội, vượt xa ngoài khuôn khổ thể thao.
| STT | Tên | Quốc tịch | Vị trí | Số áo | Ngày sinh | Cao | Nặng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 |
|
Tây Ban Nha | Thủ môn | 1 | 1981-5-20 | 185cm | 84kg |
| 2 |
|
Tây Ban Nha | Thủ môn | 13 | 1987-5-13 | 190cm | 90kg |
| 3 |
|
Ba Lan | Thủ môn | 25 | 187cm | 79kg | |
| 4 |
|
Bồ Đào Nha | Hậu vệ | 2 | 1978-5-18 | 182cm | 79kg |
| 5 |
|
Bồ Đào Nha | Hậu vệ | 3 | 1983-2-26 | 188cm | 81kg |
| 6 |
|
Tây Ban Nha | Hậu vệ | 4 | 1986-3-30 | 183cm | 75kg |
| 7 |
|
Brazil | Hậu vệ | 12 | 1988-5-12 | 174cm | 75kg |
| 8 |
|
Tây Ban Nha | Hậu vệ | 17 | 1983-1-17 | 184cm | 79kg |
| 9 |
|
Tây Ban Nha | Hậu vệ | 18 | 1985-9-4 | 190cm | 80kg |
| 10 |
|
Argentina | Hậu vệ | 19 | 1986-10-10 | 185 cm | 80 kg |
| 11 |
|
Tây Ban Nha | Hậu vệ | 32 | 1990-1-19 | 182cm | - |
| 12 |
|
Tây Ban Nha | Hậu vệ | 34 | 1989-6-26 | 183cm | 77kg |
| 13 |
|
Argentina | Tiền vệ | 5 | 1986-4-10 | 178cm | 73kg |
| 14 |
|
Brazil | Tiền vệ | 8 | 1982-4-22 | 186cm | 78kg |
| 15 |
|
Pháp | Tiền vệ | 10 | 1985-3-10 | 173cm | 70kg |
| 16 |
|
Tây Ban Nha | Tiền vệ | 11 | 1987-7-2 | 180cm | 75kg |
| 17 |
|
Tây Ban Nha | Tiền vệ | 14 | 1981-11-25 | 183cm | 77kg |
| 18 |
|
Tây Ban Nha | Tiền vệ | 16 | 1991-2-16 | 176cm | 70kg |
| 19 |
|
Tây Ban Nha | Tiền vệ | 21 | 1986-11-24 | 183cm | 81kg |
| 20 |
|
Argentina | Tiền vệ | 22 | 1988-2-14 | 180cm | 70kg |
| 21 |
|
Đức | Tiền vệ | 23 | 1988-10-15 | 183cm | 76kg |
| 22 |
|
Đức | Tiền vệ | 24 | 1987-4-4 | 189cm | 85kg |
| 23 |
|
Tây Ban Nha | Tiền vệ | 33 | 1992-10-15 | 180cm | 68kg |
| 24 |
|
Bồ Đào Nha | Tiền đạo | 7 | 1985-2-5 | 185cm | 80kg |
| 25 |
|
Pháp | Tiền đạo | 9 | 1987-12-19 | 187cm | 79kg |
| 26 |
|
Argentina | Tiền đạo | 20 | 1987-12-10 | 184cm | 79kg |
| 27 |
|
Tây Ban Nha | Tiền đạo | 30 | 1992-10-15 | 180cm | 68kg |
Tiện ích bóng đá đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển, hiện tại chưa được hoàn thiện.
Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng gửi về ban biên tập bongda.vietbao.vn. Trân trọng