Barcelona(T)

Thành lập: 1899-10-22
Quốc gia: Tây Ban Nha
Sân vận động: Camp Nou
Sức chứa: 98,772
Địa chỉ: C/ Arístides Maillol, s/n. 08028 Barcelona
Website: http://www.fcbarcelona.cat
Email: oab@fcbarcelona.cat
Độ tuổi trung bình: 25.64
 
 

Vô địch Tây Ban Nha (La Liga): 19
1929, 1945, 1948, 1949, 1952, 1953, 1959, 1960, 1974, 1985,
1991, 1992, 1993, 1994, 1998, 1999, 2005, 2006, 2009

Cup Nhà vua (Copa del Rey): 25
1910, 1912, 1913, 1920, 1922, 1925, 1926, 1928, 1942, 1951,
1952, 1953, 1957, 1959, 1963, 1968, 1971, 1978, 1981, 1983,
1988, 1990, 1997, 1998, 2009

Siêu cup Tây Ban Nha: 7
1984, 1992, 1993, 1995, 1997, 2005, 2006

Cup C1: 3
Vô địch: 1992, 2006, 2009
Vào chung kết: 1961, 1986, 1994

Cup C2: 4
1979, 1982, 1989, 1996

Cup UEFA: 3
1958, 1960, 1966

Siêu cup bóng đá châu Âu: 2
1992, 1997

 
 
'

Thắng 14 trận liên tiếp ở giải vô địch bóng đá Tây Ban Nha mùa giải 2005/2006.

Cầu thủ ghi bàn xuất sắc nhất mọi thời đại của CLB: Paulino Alcántara (Sinh: 7/10/1896. Mất: 13/2/1964), người Phillipines. Anh đã ghi được 356 bàn trong 357 trận (1912-1927).

Cầu thủ thi đấu nhiều nhất cho Barça: Migueli, 649 trận (1973-1988).

'Pichichi' ghi nhiều bàn thắng nhất: Ronaldo 34 bàn mùa bóng 1996-1997.

Cầu thủ được mua mắc nhất: Marc Overmars đến từ Arsenal với giá 39,6 triệu Euros.

Cầu thủ được bán mắc nhất: Luis Figo đến Real Madrid với giá 65 triệu Euros.

Cầu thủ trẻ nhất vượt qua cột mốc 300 trận cho Barça: Xavi (vào lúc 25 tuổi và 8 tháng).

Barça là CLB duy nhất chưa từng vắng mặt ở các cúp châu Âu kể từ khi giải này được khởi tranh (1955).

Cùng với Bayern München, Ajax Amsterdam và Juventus là bốn CLB đã từng dành được cả ba chiếc cúp châu Âu.

Cùng với Real Madrid và Athletic Bilbao là ba CLB của Liga chưa từng phải xuống hạng nhì.

Barça cũng là đội đang giữ kỷ lục có số trận thắng liên tiếp nhiều nhất ở Champions League: 11 trận tại mùa bóng 2002-2003.

Giáo hoàng quá cố John Paul II là thành viên mang thẻ số 108.000 của CLB.

Barça là CLB Tây Ban Nha sở hữu nhiều 'Quả bóng vàng châu Âu' nhất: Suarez (1960), Cruyff (1973,1974), Stoichkov (1994), Ronaldo (1997), Rivaldo (1999), Figo (2000), Ronaldinho (2005).

Barça là CLB sở hữu nhiều cầu thủ 'Xuất sắc nhất thế giới của FIFA': Romario (1994), Ronaldo (1996,1997) Rivaldo (1999), Ronaldinho (2004,2005).

Barça cũng là CLB có nhiều cầu thủ từng đoạt danh hiệu 'Chiếc giày vàng châu Âu' nhất: Krankl (1979), Stoichkov (1990), Pizzi (1996), Ronaldo (1997).

'
 
 
'







            Joan Gamper
Vào một ngày cuối tháng 11 năm 1899 (29/11/1899), CLB được thành lập tại thành phố Barcelona – Tây Ban Nha dưới tên gọi 'Futbol Club Barcelona' hay FC Barcelona (gọi tắt là Barça), màu áo xanh đậm và đỏ Bordeaux. Nó có những đường kẻ sọc mang hai màu này xen kẽ nhau và biểu trưng của đội bong ở trên ngực. Walter Wild là vị chủ tịch đầu tiên nhưng người có công lớn nhất trong việc thành lập CLB là Hans Maximilan Gamper (hay còn được biết đến với cái tên Joan Gamper) – một chàng trai trẻ người Thụy Sĩ sinh sống ở xứ Catalan (sau này Joan Gamper đã năm lần làm Chủ tịch CLB). Với Gamper làm đội trưởng và thủ quỹ, Walter Wild làm chủ tịch đầu tiên, Barcelona mở đầu lịch sử của mình bằng trận thua 0-1 trước đội bóng của những người Anh đang sống tại Barcelona vào ngày 8 tháng 12 năm
1899. Và trận đấu đầu tiên ngoài địa giới Catalan là với FC Madrit (Real Madrid sau này), lúc đó cũng mới thành lập vào tháng 5 năm 1902 và trận đấu đó Barca thắng 3-1 mở đầu cho những cuộc đối đầu giữa 2 CLB kình địch trong suốt chiều dài lịch sử. Joan Gamper cũng chính là vị chủ tịch vĩ đại nhất trong lịch sử CLB. Vào dịp kỷ niệm 25 năm thành lập CLB, Barça khánh thành Sân vận động Les Corts và CLB cũng là một tập hợp của nhiều anh tài như là Samitier, Sargi-Barba, Piere, Sancho,... tất cả những điều đó giúp CLB giành được nhiều chức vô địch trong thời kỳ này.

Tại đấu trường nội địa, Barça trở thành nhà vô địch đầu tiên khi giải Liga được thành





      Đội hình Barça mùa bóng 2005-2006
lập vào năm 1929 và kể từ đó cho đến nay chưa bao giờ xuống hạng (cùng với Real Madrid và Athletic Bilbao). Nhưng cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và sau đó là cuộc nội chiến bắt đầu đã buộc Barça phải bán đi những cầu thủ hay nhất của mình. Chế độ Franco căm thù đội bóng giương cao ngọn cờ của xứ Catalan. Không chỉ gạt bỏ tất cả những gì liên quan đến địa phương, chẳng hạn như ngôn ngữ, Franco còn đưa một người thân cận lên chức chủ tịch CLB và đổi tên Barça thành 'Club de Fútbol Barcelona' theo đúng tiếng Tây Ban Nha. Những năm 50 đánh dấu một thời đại mới trong lịch sử CLB với những cầu thủ Hungary như Ladislao Kubala, Zoltán Czibor, Sándor Kocsis và những cầu thủ Tây Ban Nha như Luis Suarez, Barcelona giành đuợc những danh hiệu đầu tiên ở châu Âu. Một cú đánh đầu bằng vàng của Evaristo đã gạt Real ra rìa ở cúp C1 năm 1961. Nhưng sai lầm ngớ ngẩn của thủ thành Ramallets đã dâng chiếc cúp cho Benfica, lúc đó còn vô danh. Đó là trận chung kết C1 đầu tiên của Barça, chiếc cúp mà mãi 31 năm sau mới trở về với họ. Đấy là thời kì huy hoàng của CLB, trong vòng 13 năm Barça đạt được 6 chức vô địch Liga, 5 cúp Nhà vua và 2 cúp Hội chợ liên thành phố (tiền thân của cúp C3 hay là UEFA sau này). Trong suốt lịch sử các cúp châu Âu, Barça là đội bóng duy nhất chưa bao giờ vắng mặt ở đấu trường này. Và Barça cũng cùng với Juventus, Ajax Amsterdam và Bayern München là những đội bóng hiếm hoi đã dành đủ cả ba chiếc cúp C1, C2 và C3. Trong những năm 50, với sự phát triển mạnh mẽ của CLB, sân Les Corts trở nên chật chội. Vào ngày 24 tháng 9 năm 1957 sân vận động hiện thời – sân Nou Camp, được khánh thành với sức chứa hơn 90.000 chỗ ngồi. Và sân Nou Camp trong suốt chiều dài lịch sử của mình và qua các lần sửa chữa nâng cấp đã có lúc lên đến 120.000 chỗ ngồi. Cho đến bây giờ sân Nou Camp vẫn là sân vận động lớn nhất châu Âu.








      Sân vận động Nou Camp
Nhưng những thành công của Barça không làm người ta thoả mãn, họ vẫn chưa có chiếc cúp C1 danh giá, tiền đổ ra như nước nhằm phục vụ tham vọng này. Và rất nhiều những ngôi sao sáng, những huấn luyện viên tài ba nhất của bóng đá thế giới đã đến đây với mục tiêu chinh phục nó: Rinus Michels, Terry Venables, Diego Maradona và những chàng trai người Anh như Gary Lineker, Hughes... Nhưng họ vẫn trắng tay khi thất bại trước Benfica vào năm 1961 tại Thụy Sĩ và trước Steaua Bucharest năm 1986 tại chính Tây Ban Nha. Và cuối cùng Johan Cruyff – cầu thủ huyền thọai người Hà Lan, người đã từng thi đấu trong màu áo Barcelona, đổ bộ xuống đây vào một ngày mùa thu năm 1988 trên chiếc ghế huấn luyện viên trưởng để mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử CLB, ông đã biến Barça thành cái gọi là 'Dream Team'. Và cú sút khủng khiếp của Ronand Koeman trong một đêm Wembley kỳ ảo tháng 5 năm 1992 đã đem đến chiếc cúp châu Âu duy nhất còn thiếu trong lịch sử mà Barca đã đeo đuổi suốt 40 năm. Ngôi đền thiêng của Barca đã mở ra với huyền thoại người Hà Lan, với những chiến công mà không ai có thể lặp lại được cho đến tận bây giờ. Có thể tổng kết lại Barca dưới thời đấy qua phát biểu của Fernando, một cựu cầu thủ của Valencia: 'Bạn không thể thắng đuợc Barca đâu. Thứ nhất, họ lúc nào cũng có nhiều bóng. Thứ hai, họ khoẻ hơn chúng ta và thứ ba, họ chạy như những thằng điên'. Trong hơn 100 năm tồn tại, Barca đã đem được nhiều chiến tích về trưng bày trong phòng truyền thống của mình: 18 lần vô địch Liga, 24 lần đoạt cúp Nhà vua, 10 lần đọat Siêu cúp Tây Ban Nha, 2 cúp C1, 4 cúp C2, 3 cúp C3, 2 siêu cúp châu Âu.

'
 
 
Josep Guardiola
Ngày sinh: 1971-1-18
Quốc tịch: Tây Ban Nha
Đội bóng đang tham gia: Barcelona(T)
Ngày gia nhập: 2008-7
Đội bóng trước: Barcelona B
Đội bóng cũ: Barcelona B

Danh sách cầu thủ của đội bóng Barcelona(T)

STT Tên Quốc tịch Vị trí Số áo Ngày sinh Cao Nặng
1 Victor Valdes Arribas Victor Valdes Arribas Tây Ban Nha Thủ môn 1 1982-1-14 183cm 78kg
2 Jose Manuel Pinto Colorado Jose Manuel Pinto Colorado Tây Ban Nha Thủ môn 13 1975-11-15 185cm 82 kg
3 Ruben Mino Peralta Ruben Mino Peralta Tây Ban Nha Thủ môn 25 1989-1-18 190cm -
4 Daniel Alves da Silva Daniel Alves da Silva Brazil Hậu vệ 2 1983-6-5 173 cm 64kg
5 Gerard Pique Bernabeu Gerard Pique Bernabeu Tây Ban Nha Hậu vệ 3 1987-2-2 192cm 85kg
6 Carles Puyol Saforcada Carles Puyol Saforcada Tây Ban Nha Hậu vệ 5 1978-4-13 178cm 80kg
7 Gabriel Alejandro Milito Gabriel Alejandro Milito Argentina Hậu vệ 18 1980-9-7 179cm 78kg
8 Scherrer Cabelino Andrade Maxwell Scherrer Cabelino Andrade Maxwell Brazil Hậu vệ 19 1981-8-27 177 cm 81 kg
9 Adriano Correia Claro Adriano Correia Claro Brazil Hậu vệ 21 1984-10-26 173cm 66kg
10 Eric Abidal Eric Abidal Pháp Hậu vệ 22 1979-7-11 186cm 75kg
11 Xavier Hernandez Creus, Xavi Xavier Hernandez Creus, Xavi Tây Ban Nha Tiền vệ 6 1980-1-25 170cm 68kg
12 Andres Iniesta Lujan Andres Iniesta Lujan Tây Ban Nha Tiền vệ 8 1984-5-11 170cm 65 kg
13 Javier Alejandro Mascherano Javier Alejandro Mascherano Argentina Tiền vệ 14 1984-6-8 178cm 77kg
14 Seydou Keita Seydou Keita Mali Tiền vệ 15 1980-1-16 183cm 77kg
15 Sergi Busquets Burgos Sergi Busquets Burgos Tây Ban Nha Tiền vệ 16 1988-7-16 189cm 73kg
16 Ibrahim Afellay Ibrahim Afellay Hà Lan Tiền vệ 20 1986-4-2 180cm 76kg
17 Jonathan Dos Santos Jonathan Dos Santos Mexico Tiền vệ 20 1990-4-26 172cm 74kg
18 David Villa Sanchez David Villa Sanchez Tây Ban Nha Tiền đạo 7 1981-12-3 175cm 69kg
19 Bojan Krkic Perez Bojan Krkic Perez Tây Ban Nha Tiền đạo 9 1990-8-28 170cm 65kg
20 Lionel Andres Messi Lionel Andres Messi Argentina Tiền đạo 10 1987-6-24 169cm 67kg
21 Jeffren Isaas Suarez Bermudez Jeffren Isaas Suarez Bermudez Tây Ban Nha Tiền đạo 11 1988-1-20 175cm 75kg
22 Petro Rodriguez Ledesma Pedrito(Pedro Rodriguez Ledesma Pedrito) Petro Rodriguez Ledesma Pedrito(Pedro Rodriguez Ledesma Pedrito) Tây Ban Nha Tiền đạo 17 1987-7-28 169 cm 64kg
23 Jeffren Isaac Jeffren Isaac Tây Ban Nha Tiền đạo 35 1988-1-20 176cm 73kg
24 Gerard Deulofeu Gerard Deulofeu Tây Ban Nha Tiền đạo 41 1994-3-13 - -

Tiện ích bóng đá đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển, hiện tại chưa được hoàn thiện.

Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng gửi về ban biên tập bongda.vietbao.vn. Trân trọng


Top giải đấu